Hiện nay, chi phí thi công hoàn thiện trọn gói biệt thự vườn dao động từ 7.000.000 VNĐ/m² cho đến trên 10.000.000 VNĐ/m². Chi phí này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ đầu tư vật liệu hoàn thiện, khu vực xây dựng, nhân công, thời điểm khởi công… mà có sự chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn.
Vậy làm thế nào để tính toán chính xác nhất chi phí xây dựng hoàn thiện biệt thự nhà vườn và có những giải pháp nào giúp tiết kiệm tối đa chi phí này, hãy cùng Thạch Cao Việt tìm hiểu chi tiết về vấn đề này!

Cách tính chi phí xây Biệt thự sân vườn chính xác nhất 2026 tại Thạch Cao Việt
Chi phí xây dựng biệt thự sân vườn có thể thay đổi dựa vào các yếu tố như diện tích, phong cách kiến trúc, địa điểm, thời gian thi công, vật liệu xây dựng,... Cụ thể:
Tại Thạch Cao Việt, chúng tôi cung cấp dịch vụ "THI CÔNG TRỌN GÓI - CHÌA KHÓA TRAO TAY" - Kiến trúc Thạch Cao Việt luôn đảm bảo các công trình hoàn thiện phải đúng chuẩn với thiết kế được khách hàng duyệt. Chất lượng đặt lên hàng đầu - hoàn thiện chỉn chu trong từng chi tiết - đảm bảo tính bền vững của công trình. Tiến độ giám sát chặt chẽ, luôn tôn trọng ý kiến khách hàng trong quá trình thi công, phản hồi và tư vấn kịp thời luôn đồng hành cùng khách hàng xử lý các vấn đề phát sinh hợp lý một cách nhanh chóng nhất.
Tham khảo bảng giá dịch vụ thiết kế thi công biệt thự trọn gói - chìa khóa trao tay tại Thạch Cao Việt:
|
Bảng giá xây dựng Biệt Thự sân vườn Trọn Gói - Chìa Khóa Trao Tay |
|
| Hoàn thiện Biệt thự (Mức khá) | 7.000.000 – 9.000.000 vnđ/m2 |
| Hoàn thiện Biệt thự (Mức cao cấp) | > 10.000.000 vnđ/m2 |
Để có thể xây dựng và hoàn thiện một căn biệt thự vườn, gia chủ cần chuẩn bị những chi phí đầu tư sau: chi phí thiết kế, chi phí thi công, chi phí hoàn thiện và chi phí giám sát. Cùng Thạch Cao Việt tìm hiểu từng hạng mục để tính toán chi phí hoàn thiện biệt thự giúp chủ đầu tư chủ động về tài chính.
Khi xây dựng biệt thự thì vấn đề thiết kế kiến trúc, bố trí công năng hợp lý rất quan trọng, góp phần thể hiện rõ chi tiết, tỉ lệ, đảm bảo tính thẩm mỹ, hài hòa vừa tiết kiệm chi phí xây dựng. Dựa trên các yêu cầu và mong muốn của gia chủ, các Kiến trúc sư sẽ đưa ra bản bản phác thảo, sau đó chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công cho các hạng mục kiến trúc, nội thất, quy hoạch tổng thể, diễn họa phối cảnh,...
Quý chủ đầu tư có thể khảo chi phí thiết kế bản vẽ tại Kiến trúc Thạch Cao Việt:
| Phong cách kiến trúc | Tổng diện tích (m2) |
Đơn giá thiết kế kiến trúc (đ/m2) |
Đơn giá thiết kế nội thất (đ/m2) | Trọn gói (kiến trúc + nội thất) |
Thiết kế thi công trọn gói | Thiết kế gồm |
|
Hiện đại
|
<500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 160.000 + NT 200.000 |
KT 80.000 + NT 100.000
|
- Bản vẽ kiến trúc
- Thiết kế Ngoại thất 3D - Thiết kế 3D Nội thất - Thiết kế kết cấu - Thiết kế Điện nước - Khái toán tổng mức đầu tư |
| >=500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 152.000 + NT 200.000 | |||
|
Tân cổ điển
|
<500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 160.000 + NT 200.000 |
KT 80.000 + NT 100.000
|
- Bản vẽ kiến trúc
- Thiết kế Ngoại thất 3D - Thiết kế 3D Nội thất - Thiết kế kết cấu - Thiết kế Điện nước - Khái toán tổng mức đầu tư |
| >=500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 152.000 + NT 200.000 | |||
|
Indochine
|
<500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 160.000 + NT 200.000 |
KT 80.000 + NT 100.000
|
- Bản vẽ kiến trúc
- Thiết kế Ngoại thất 3D - Thiết kế 3D Nội thất - Thiết kế kết cấu - Thiết kế Điện nước - Khái toán tổng mức đầu tư |
| >=500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 152.000 + NT 200.000 | |||
|
Địa trung hải
|
<500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 160.000 + NT 200.000 |
KT 80.000 + NT 100.000
|
- Bản vẽ kiến trúc
- Thiết kế Ngoại thất 3D - Thiết kế 3D Nội thất - Thiết kế kết cấu - Thiết kế Điện nước - Khái toán tổng mức đầu tư |
| >=500m2 | 180.000 | 235.000 | KT 152.000 + NT 200.000 | |||
|
Cổ điển Pháp
|
<1000m2 | 200.000 | 300.000 | KT 180.000 + NT 255.000 |
KT 100.000 + NT 130.000
|
- Bản vẽ kiến trúc
- Thiết kế Ngoại thất 3D - Thiết kế 3D Nội thất - Thiết kế kết cấu - Thiết kế Điện nước - Khái toán tổng mức đầu tư |
| >=1000m2 | 200.000 | 300.000 | KT 170.000 + NT 255.000 | |||
|
Lâu đài - Dinh thự
|
<1000m2 | 200.000 | 300.000 | KT 180.000 + NT 255.000 |
KT 100.000 + NT 130.000
|
- Bản vẽ kiến trúc
- Thiết kế Ngoại thất 3D - Thiết kế 3D Nội thất - Thiết kế kết cấu - Thiết kế Điện nước - Khái toán tổng mức đầu tư |
| >=1000m2 | 200.000 | 300.000 | KT 170.000 + NT 255.000 | |||
|
Sân vườn
|
<500m2 | 85.000 | Thiết kế 3D Sân vườn | |||
| Từ 500 - 1000m2 | 76.000 | Thiết kế 3D Sân vườn | ||||
| >1000m2 | 68.000 | Thiết kế 3D Sân vườn | ||||
|
* Trị giá hợp đồng thiết kế kiến trúc hoặc nội thất tối thiểu: 40.000.000vnđ
* CSKH có thể đề xuất lên BGĐ với ctr diện tích lớn >1000m2
|
||||||
Lưu ý:
Chi phí xây dựng phần thô là chi phí cho phần nền móng, xây dựng phần khung nhà, lát nền, phần ngầm, phần mái, cầu thang và điện nước,.... Chi phí thi công phần thô bao gồm các chi phí nhân công và vật liệu xây dựng. Tùy theo mức độ đầu tư vật liệu, địa điểm và diện tích xây dựng, thời gian thi công, tay nghề của đội thợ và hình thức kiến trúc, mức độ phức tạp của biện pháp thi công mà có sự chênh lệch chi phí xây dựng.
Các hạng mục thi công xây dựng phần thô bao gồm:
|
STT |
Nội dung công việc thực hiện |
Vật liệu sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Bê Tông móng, dầm, sàn |
Bê tông thương phẩm |
Mác theo thiết kế |
|
2 |
Bê Tông cột, giằng, lanh tô |
Bê tông máy trộn thủ công. Xi măng, đá 1x2, cát vàng |
Giá thành phụ thuộc vào từng loại xi măng khác nhau: Xi măng Hoàng Thạch, xi măng hà Tiên, xi măng nghi sơn v.v…. |
|
3 |
Sắt thép |
tùy thuộc các loại thép khác nhau |
Thép Hòa Phát/ Việt Ý/ Việt Úc v.v…. |
|
4 |
Đào móng, Xây móng 220 |
Xi măng Gạch đặc. Cát vàng cánh nhỏ |
Móng băng/ Móng cốc/ Móng cọc Mỗi loại móng thì chi phí xây dựng khác nhau |
|
5 |
Xây tường 220 |
Xi măng. Gạch đặc, Cát vàng cánh nhỏ |
|
|
6 |
Xây tường 110 |
Xi măng,. Gạch đặc, Cát vàng cánh nhỏ |
|
|
7 |
Trát tường trong |
Xi măng,. Cát đen mịn |
|
|
8 |
Trát tường ngoài, trần ban công, sảnh, trát nan bê tông |
Xi măng. Cát đen mịn |
|
|
9 |
Đắp chỉ phào và trát cột, trang trí mặt ngoài |
Xi măng,. Cát đen mịn |
Đối với những công trình xây theo phong cách tân cổ điển hoặc cổ điển có phào chỉ (Còn công trình phong cách hiện đại không bao gồm)
|
|
10 |
Lắp đặt con sơn, đấu cột, phù điêu |
Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn |
|
|
12 |
Đổ bê tông mái vòm cửa sổ |
Đổ bê tông mái vòm cửa sổ |
Đối với những công trình có mái vòm |
|
13 |
Thi công lợp ngói |
Tùy từng loại mái để có kỹ thuật thi công phù hợp |
Mái bê tông Mái khung thép hộp Mái khung vì kèo thép nhẹ |
|
14 |
Bể nước ngầm |
Đào đất, đổ bêtông cốt thép. Xây, trát, đánh màu xi măng bên trong |
|
|
15 |
Bể phốt |
Đào đất, đổ bêtông cốt thép. Xây, trát. |
|
|
16 |
Thi công hệ thống điện & điện nhẹ (phần thô âm trong tường): |
|
|
|
17 |
Thi công nước (phần thô âm trong tường): |
|
|
|
18 |
Thi công hệ thống chống sét |
|
(Nếu có) |
|
19 |
Sơn bả trong & ngoài nhà |
|
|
Chi phí xây thô & điện nước trung bình đối với mỗi phong cách thiết kế sẽ có giá khác nhau:
Chi phí hoàn thiện kiến trúc bao gồm chi phí nhân công và vật tư sử dụng hoàn thiện từ móng đến mái nhà, chưa bao gồm các trang bị nội thất. Vật tư, chất liệu hoàn thiện rất đa dạng chủng loại và giá cả trên thị trường như gạch hay đá để ốp lát, sàn gỗ hay sàn đá, dùng chất liệu tự nhiên hay nhân tạo, ngói composite, ngói đá hay tấm lợp bitum…. Tùy thuộc ngân sách đầu tư của gia chủ mà cân đối lựa chọn chất liệu hoàn thiện phù hợp nhu cầu, thẩm mỹ, đồng thời tiết kiệm chi phí cho công trình.
Về cơ bản chi phí hoàn thiện kiến trúc được chia thành các mức như sau:
Chi phí hoàn thiện nội thất phụ thuộc vào phong cách nội thất đơn giản hay phức tạp và chất liệu sử dụng để hoàn thiện nội thất mà gia chủ lựa chọn. Với những thiết kế nội thất đơn giản, lược bỏ nhiều chi tiết trang trí, sử dụng chất liệu bình dân sẽ có chi phí hoàn thiện thấp hơn các công trình có phong cách nội thất phức tạp, đồ nội thất cao cấp.
Các hạng mục hoàn thiện nội thất:
|
STT |
Hạng mục |
|
|
1 |
Gạch lát nền, sàn nội thất |
|
|
2 |
Sàn |
Gỗ công nghiệp |
|
Gỗ tự nhiên |
||
|
4 |
Trần thạch cao |
|
|
5 |
Hoa sắt nghệ thuật |
|
|
6 |
Nhôm đúc |
ban công, lan can cầu thang, cửa cổng, hàng rào, & cửa sổ, tùy nhu cầu của Chủ đầu tư |
|
7 |
Cửa sổ, cửa ban công |
Gỗ hoặc nhôm kính, tùy nhu cầu |
|
8 |
Cửa chính |
Nhôm kính, vách kính |
|
gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp |
||
|
9 |
Cầu thang |
Mặt gỗ |
|
Mặt đá |
||
|
10 |
Thiết bị vệ sinh |
|
|
11 |
Thiết bị bước (téc nước, bình nước nóng, máy bơm) |
|
|
12 |
Thiết bị chiếu sáng cơ bản, Công tắc và ổ cắm |
|
|
13 |
Đồ nội thất rời & đồ nội thất gắn tường: chất liệu gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp hoặc vật liệu khác tùy sở thích của chủ nhà. |
|
|
14 |
Đá nội thất ốp bàn bếp |
|
|
15 |
Đá ngoại thất ốp tiền sảnh, bậc tam cấp |
|
|
16 |
Cổng |
|
Tùy thuộc vào phong cách thiết kế và tài chính của chủ đầu tư để lựa chọn chất liệu hoàn thiện nội thất phù hợp như: gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp, nội thất cao cấp nhập khẩu hoặc đồ nội thất tầm trung giá cả vừa phải,…. nhưng vẫn đảm bảo thẩm mỹ, công năng tối ưu cho công trình.
Mỗi phong cách kiến trúc có mức chi phí hoàn thiện nội thất trung bình tương ứng như sau:
Gia chủ có thể cân nhắc việc tự giám sát thi công công trình hoặc thuê đơn vị giám sát chuyên nghiệp chịu trách nhiệm giám sát quá trình thi công xây dựng của nhà thầu. Đơn vị giám sát thi công là bên thứ 3 hoàn toàn độc lập với nhà thầu thi công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế – chất lượng xây dựng, an toàn lao động, kiểm soát vật tư,…Tuy nhiên, khi thuê đơn vị giám sát thi công, cần tính thêm chi phí này vào hạch toán chi phí xây dựng chung biệt thự sân vườn.
Hiện nay, đa số các đơn vị kiến trúc sẽ tính chi phí xây dựng theo m2 thi công biệt thự. Đây là cách tính đơn giản, dễ hiểu, giúp gia chủ có thể tự tính toán sơ bộ chi phí xây dựng cũng như dễ dàng quản lý các chi phí. Theo cách tính này, chi phí thi công biệt thự được chia thành 2 phần: chi phí phần thô và chi phí phần hoàn thiện kiến trúc. Cụ thể:
Việc tính diện tích xây dựng có thể thực hiện theo nhiều cách như ước tính theo diện tích nhà tương tự, bóc tách khối lượng. Tuy nhiên, để dễ dàng tính toán đảm bảo độ chính xác tối đa, chủ đầu tư có thể tính theo m2 xây dựng. Dưới đây là cách tính diện tích xây dựng theo m2 từng hạng mục mà chủ đầu tư có thể tham khảo:
Móng nhà |
Móng đơn: 30 đến 40 % diện tích |
|
Móng cọc: 40 đến 50% diện tích |
|
|
Móng băng: 50 đến 70 % diện tích |
|
Tầng hầm |
Tầng hầm sâu 1-1,3m tính 120% -130% diện tích tầng hầm. |
|
Tầng hầm sâu 1,3-1,5m tính 140% -150% diện tích tầng hầm. |
|
|
Tầng hầm sâu 1,5-1,8m tính 170% -180% diện tích tầng hầm. |
|
|
Tầng hầm sâu 1,8-2,2m tính 200% -210% diện tích tầng hầm. |
|
Các tầng còn lại |
Diện tích tầng 1: tính 100 % diện tích |
|
Tầng lửng: tính 100 % diện tích |
|
|
Khoảng không tầng lửng: > 8,2m tính 50% diện tích khoảng không < 8,2m tính 100% diện tích khoảng không. |
|
|
Ban công: tính 100 % diện tích |
|
|
Sân nhà: 40 -50% diện tích sân |
|
|
Sân thượng |
Sân thượng: 40% - 50% diện tích sân thượng |
|
Sân thượng có giàn phẹt: 60% - 70% diện tích sân thượng |
|
Mái nhà |
Mái tole: 20% -30% diện tích mái |
|
Mái bê tông cốt thép: 30% - 40% diện tích mái |
|
|
Mái vì kèo hộp sắt mạ kẽm + lợp ngói: 60-70% diện tích mái |
|
|
Mái BTCT + lợp ngói: 90-100% diện tích mái. |
Để giúp chủ đầu tư có thể dự toán về chi phí xây dựng biệt thự sân vườn 200m2, Thạch Cao Việt đưa ra ví dụ cụ thể để giúp gia chủ có thể hình dung một cách dễ dàng.
Ví dụ: Biệt thự sân vườn phong cách tân cổ điển 3 tầng diện tích sàn 200m2 với phần sân trước 20m2 có cách tính như sau
Diện tích xây dựng biệt thự:
Tổng diện tích xây dựng biệt thự là 90m2 + 200m2+ 200m2+ 200m2+ 80m2+ 8m2 = 778m2
Giá xây dựng phần thô: 4.200.000đ x 778m2 = 3.267.600.000 vnđ
Giá xây dựng trọn gói: 6.500.000đ x 778m2 = 5.057.000.000 vnđ
Bên cạnh chi phí xây dựng, gia chủ cần lưu ý những vấn đề quan trọng dưới đây để tiết kiệm chi phí:
Để sở hữu một không gian sống mơ ước, chủ đầu tư cần lựa chọn được đơn vị thiết kế và thi công chuyên nghiệp, uy tín với trình độ chuyên môn cao. Trên thị trường hiện nay có số lượng lớn các công ty xây dựng với nhiều mức giá, chất lượng khác nhau, chủ đầu tư cần tìm hiểu kỹ lưỡng và có những đánh giá khách quan để có được lựa chọn phù hợp.
Nếu quý vị đang phân vân tìm kiếm một công ty thiết kế - xây dựng để kiến tạo nên không gian sống cho gia đình, hãy tin tưởng và lựa chọn Kiến trúc Thạch Cao Việt. Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các lĩnh vực như tư vấn thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất và thi công trọn gói, Thạch Cao Việt thực hiện hơn 2000 hồ sơ thiết kế từ lớn đến nhỏ trên 60 tỉnh thành, gần 200 công trình thi công với đa dạng các phong cách từ tân cổ điển, cổ điển cho đến hiện đại,…
Kiến trúc Thạch Cao Việt nhận giải thưởng TOP 10 thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2022
Dưới đây, Kiến trúc Thạch Cao Việt xin giới thiệu bộ sưu tập những công trình biệt thự sân vườn đẹp có chi phí xây dựng hợp lý, góp phần hỗ trợ chủ đầu tư có cái nhìn tổng quan và ý tưởng cho căn biệt thự của gia đình.
| 1. Mã công trình: | BT12411 | 2. Số tầng: | 1 tầng |
| 3. Chủ đầu tư: | ông Điền | 4. Địa chỉ: | Ninh Bình |
| 5. Mặt tiền: | 18.2m | 6. Chiều sâu: | 13.3m |
| 7. Loại hình | Biệt thự Châu Âu | Biệt thự tân cổ điển | Biệt thự nhà vườn 1 tầng |
| Chi tiết công năng của các tầng: | |
| Tầng hầm: | 1 gara để xe + 1 khu vực bếp & phòng ăn + 1 phòng karaoke + 1 kho chứa đồ + WC |
| Tầng 1: | 1 sảnh chính + 1 sảnh phụ + 1 phòng khách + 1 phòng thờ + 4 phòng ngủ + WC |
| Chi tiết về diện tích sử dụng: | |
| Diện tích tầng hầm: | 224m2 |
| Diện tích tầng 1: | 214m2 + 15.5m2 sảnh |
Mang đặc trưng của kiến trúc tân cổ điển, biệt thự 1 tầng có hầm của gia đình ông Điền được đánh giá cao bởi thiết kế ấn tượng, thẩm mỹ cùng công năng tối ưu, hiện đại. Không gian sân vườn được quy hoạch khoa học, hiệu quả mang đến nguồn không khí trong lành, xanh mát, đồng thời tô điểm thêm vẻ đẹp ngoại thất cho căn nhà.
|
1. Mã công trình: |
BT22457 |
2. Số tầng: |
2 tầng |
|
3. Chủ đầu tư: |
bà Luận |
4. Địa chỉ: |
Lâm Đồng |
|
5. Mặt tiền: |
16.5m |
6. Chiều sâu: |
14.3m |
|
7. Loại hình |
Biệt thự nhà vườn |
Biệt thự mái Nhật |
Biệt thự châu Âu |
|
Chi tiết công năng của các tầng: |
|
|
Tầng 1: |
Sảnh chính + sảnh phụ + 1 phòng khách + 1 khu vực bếp & phòng ăn + 1 phòng ngủ + WC |
|
Tầng 2: |
1 phòng tiền tế + 1 phòng thờ + 3 phòng ngủ + 1 phòng giặt phơi + WC + ban công |
|
Chi tiết về diện tích sử dụng: |
|
|
Diện tích tầng 1: |
167m2 + 17m2 sảnh |
|
Diện tích tầng 2: |
167m2 + 16m2 ban công |
Tọa lạc tại khu đất có diện tích 17x15m tại Lâm Đồng, biệt thự của gia đình bà Luận chinh phục người xem bởi vẻ đẹp tinh tế trang nhã của ngoại thất tân cổ điển, công năng tối ưu, cùng sân vườn xanh mát, hài hòa. Những khóm hoa rực rỡ, những thảm cỏ xanh mát, đài phun nước tinh xảo được bố trí hợp lý, khoa học mang đến không gian sống thư giãn, trong lành.
|
1. Mã công trình: |
HT32479-KT |
2. Số tầng: |
3 tầng |
|
3. Chủ đầu tư: |
ông Kiên |
4. Địa chỉ: |
Quảng Ninh |
|
5. Mặt tiền: |
15.8m |
6. Chiều sâu: |
18.3m |
|
7. Loại hình: |
Biệt thự tân cổ điển |
Biệt thự 3 tầng |
Biệt thự mái Nhật |
|
Chi tiết công năng của các tầng: |
|
|
Tầng 1: |
Sảnh chính + sảnh phụ + 2 phòng khách + 1 khu vực bếp & phòng ăn + 1 phòng ngủ + WC |
|
Tầng 2: |
1 phòng sinh hoạt chung + 4 phòng ngủ + WC + ban công |
|
Tầng 3: |
1 phòng thờ + 1 phòng tập GYM + 1 kho chứa đồ + 1 sân chơi + 1 sân giặt phơi + ban công |
|
Chi tiết về diện tích sử dụng: |
|
|
Diện tích tầng 1: |
240m2 + 15m2 sảnh + 15m2 sân gia công |
|
Diện tích tầng 2, 3: |
240m2 + 16m2 ban công |
Gây ấn tượng bởi quy mô xây dựng cùng mức đầu tư ấn tượng, mẫu biệt thự 3 tầng phong cách tân cổ điển mang vẻ đẹp sang trọng, tinh tế nhưng vẫn đảm bảo được cảm giác gần gũi và ấm áp. Biệt thự không sử dụng những yếu tố hoa văn cầu kỳ, kiểu cách, thay vào đó sử dụng phào chỉ nhỏ nhắn, tinh tế được kẻ tỉ mỉ trên các diện tường, thức cột, tạo điểm nhấn cho ngoại thất công trình.
|
1. Mã công trình: |
TC32060 |
2. Phong cách: |
Tân cổ điển Pháp |
|
3. Loại hình: |
Biệt thự 3 tầng |
Biệt thự tân cổ điển |
Biệt thự châu Âu |
Công trình bề thế mang đậm phong cách tân cổ điển đẳng cấp tại Nghệ An
Mẫu biệt thự 3 tầng tân cổ điển tại Nghệ An sang trọng, đẳng cấp với ngoại thất tinh tế, vững chãi, công năng tối ưu, góp phần thể hiện phong cách sống thời thượng và gu thẩm mỹ của chủ nhân. Thiết kế mái Mansard vuông vắn, đồ sộ càng làm gia tăng mức độ bề thế của công trình, thể hiện đẳng cấp của chủ đầu tư.
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về cách tính chi phí xây biệt thự sân vườn. Để được tư vấn chi tiết về dịch vụ thiết kế và thi công biệt thự cũng như dự toán chi phí hoàn thiện biệt thự sân vườn chi tiết, quý khách có thể liên hệ với Kiến trúc Thạch Cao Việt để được tư vấn tận tình nhất!
Hãy gọi cho chúng tôi để được tư vấn rõ hơn về sản phẩm.
Công ty TNHH MTV Thiết Kế Xây Dựng Trang Trí Nội Ngoại Thất Việt Phát
Địa chỉ văn phòng: 30 Tam Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, Tp.HCM
Hotline: 077 2667 113
Email: kientruc.vietphat.vip@gmail.com
Website: www.thachcaoviet.com - phudieuximang.com.vn
phù điêu xi măng
Đầu cột thi công cho nhà tôi rất ưng ý, tôi sẽ gọi lại để sửa lại nhà cho tôi
Thạch Cao Việt đã tạo cho tôi một căn nhà trên cả tuyệt vời. Cảm ơn công ty rất nhiều. Chúc đội ngũ công nhân viên nhiều sức khỏe.
Cảm ơn Công ty Thạch Cao Việt đã thi công cho tôi một căn nhà như ý. Đẹp từ trong ra tới ngoài cổng. Đặc biệt là phần trần thạch cao và chỉ thạch cao giúp ngôi nhà tôi thêm lộng lẫy.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|